áda

Chia sẻ mã lỗi điều hòa Daikin inverter

Điều hòa Daikin Inverter được người sử dụng lựa chọn khá nhiều vì tính năng tiết kiệm điện, kèm theo những tính năng vượt trội so với thế hệ điều hòa Daikin trước, không những thế điều hòa mang thương hiệu Daikin luôn được người sử dụng biết đến là một hãng điều hòa chất lượng tốt, độ bền lâu, chạy êm..

Giới thiệu bảng mã lỗi điều hòa Daikin inverter

Nhưng cũng như mọi thiết bị điện khác điều hòa cũng rất dễ gặp hư hỏng nếu người dùng không biết cách sử dụng đúng cách. Để người sử dụng nắm rõ hơn thông tin và cách xử lý những lỗi thường gặp của hãng điều hòa daikin inverter Điện lạnh Hà Nội xin chia sẻ bảng mã lỗi này để quý khách hiểu rõ hơn và có được phương án sử lý thích hợp . Bạn có thể tham khảo bảng mã lỗi điều hòa panasonic inverter tại đây.

Các mã lỗi điều hòa daikin inverter

A0: Lỗi của thiết bị bảo vệ bên ngoài.
– Kiểm tra lại cài đặt và thiết bị kết nối bên ngoài.
– Thiết bị không tương thích.
– Lỗi board mạch dàn lạnh.
A1: Lỗi ở board mạch.
– Thay board mạch dàn lạnh
A3: Lỗi ở hệ thống điều khiển mức nước xả (33H).
– Điện không được cung cấp
– Kiểm tra công tắc phao
– Kiểm tra bơm nước xả
– Kiểm tra đường ống nước xả có đảm bảo độ dốc không
– Lỗi board mạch dàn lạnh
– Lỏng dây kết nối
A6: Motor quạt (MF) bị hỏng, quá tải.
– Thay mô tơ quạt mới
– Lỗi kết nối dây giữa mô tơ quạt và board mạch dàn lạnh
A7: Motor cánh đảo gió bị lỗi
– Kiểm tra mô tơ cánh đảo gió
– Cánh đảo gió bị kẹt
– Lỗi kết nối dây mô tơ Swing
– Lỗi board mạch dàn lạnh
A9: Lỗi van tiết lưu điện tử (20E).
– Kiểm tra cuộn dây van tiết lưu điện tử, thân van
– Kết nối dây bị lỗi
– Lỗi board mạch dàn lạnh
AF: Lỗi mực thoát nước xả dàn lạnh.
– Kiểm tra đường ống thoát nước
– PCB dàn lạnh
– Bộ phụ kiện tùy chọn (độ ẩm) bị lỗi
C4: Lỗi ở đầu cảm biến nhiệt độ (R2T) ở dàn trao đổi nhiệt.
– Kiểm tra cảm biến nhiệt độ đường ống gas lỏng
– Lỗi board mạch dàn lạnh
C5: Lỗi ở đầu cảm biến nhiệt độ (R3T) đường ống gas hơi.
– Kiểm tra cảm biến nhiệt độ đường ống gas hơi
– Lỗi board mạch dàn lạnh
C9: Lỗi ở đầu cảm biến nhiệt độ (R1T) gió hồi.
– Kiểm tra cảm biến nhiệt độ gió hồi
– Lỗi board mạch dàn lạnh
CJ: Lỗi ở đầu cảm biến nhiệt độ trên remote điều khiển.
– Lỗi cảm biến nhiệt độ của điều khiển
– Lỗi board mạch romote điều khiển
E1: Lỗi của board mạch.
– Thay board mạch dàn nóng
E3: Lỗi do sự tác động của công tắc cao áp.
– Kiểm tra áp suất cao dẫn tới tác động của công tắc áp suất cao
– Lỗi công tắc áp suất cao
– Lỗi board mạch dàn nóng
– Lỗi cảm biến áp lực cao
– Lỗi tức thời – như do mất điện đột ngột
E4: Lỗi do sự tác động của cảm biến hạ áp.
– Áp suất thấp bất thường (<0,07 Mpa)
– Lỗi cảm biến áp suất thấp
– Lỗi board mạch dàn nóng
– Van chặn không được mở
E5: Lỗi do động cơ máy nén inverter
– Máy nén inverter bị kẹt, bị dò điện, bị lỗi cuộn dây
– Dây chân lock bị sai (U,V,W)
– Lỗi bo biến tần
– Van chặn chưa mở
– Chênh lệch áp lực cao khi khởi động (>0.5Mpa)
E6: Lỗi do máy nén thường bị kẹt hoặc bị quá dòng.
– Van chặn chưa mở
– Dàn nóng không giải nhiệt tốt
– Điện áp cấp không đúng
– Khởi động từ bị lỗi
– Hỏng máy nén thường
– Cảm biến dòng bị lỗi.
E7: Lỗi ở mô tơ quạt dàn nóng.
– Lỗi kết nối quạt và board mạch dàn nóng
– Quạt bị kẹt
– Lỗi mô tơ quạt dàn nóng
– Lỗi bo biến tần quạt dàn nóng
F3: Nhiệt độ đường ống đẩy không bình thường.
– Lỗi kết nối của cảm biến nhiệt độ ống đẩy
– Cảm biến nhiệt độ ống đẩy bị lỗi hoặc sai vị trí
– Lỗi board mạch dàn nóng
H7: Tín hiệu từ mô tơ quạt dàn nóng không bình thường.
– Lỗi quạt dàn nóng
– Bo Inverter quạt lỗi
– Dây truyền tín hiệu lỗi
H9: Lỗi ở đầu cảm biến nhiệt độ (R1T) gió bên ngoài.
– Kiểm tra cảm biến nhiệt độ gió ra dàn nóng bị lỗi
– Lỗi board mạch dàn nóng
J2: Lỗi ở đầu cảm biến dòng điện.
– Kiểm tra cảm biến dòng bị lỗi
– Board mạch dàn nóng bị lỗi
J3: Lỗi ở đầu cảm biến nhiệt độ đường ống gas đi (R31T~R33T).
– Lỗi cảm biến nhiệt độ ống đẩy
– Lỗi board mạch dàn nóng
– Lỗi kết nối của cảm biến nhiệt độ
J5: Lỗi ở đầu cảm biến nhiệt độ (R2T) đường ống gas về.
– Lỗi cảm biến nhiệt độ ống hút
– Lỗi board mạch dàn nóng
– Lỗi kết nối của cảm biến nhiệt độ
J9: Lỗi cảm biến độ quá lạnh (R5T)
– Lỗi cảm biến độ quá lạnh R5T
– Lỗi board mạch dàn nóng
JA: Lỗi ở đầu cảm biến áp suất đường ống gas đi.
– Lỗi cảm biến áp suất cao
– Lỗi board mạch dàn nóng
– Lỗi kết nối của cảm biến nhiệt độ hoặc vị trí sai
JC: Lỗi ở đầu cảm biến áp suất đường ống gas về.
– Lỗi cảm biến áp suất thấp
– Lỗi bo dàn nóng
– Lỗi kết nối của cảm biến nhiệt độ hoặc vị trí sai
L4: Lỗi do nhiệt độ cánh tản nhiệt bộ biến tần tăng.
– Nhiệt độ cánh tản nhiệt tăng cao (≥93°C)
– Lỗi board mạch
– Lỗi cảm biến nhiệt độ cánh tản nhiệt
L5: Máy nén biến tần bất thường.
– Hư cuộn dây máy nén Inverter
– Lỗi khởi động máy nén
– Bo Inverter bị lỗi
L8: Lỗi do dòng biến tần không bình thường.
– Máy nén Inverter quá tải
– Lỗi bo Inverter
– Máy nén hỏng cuộn dây( dò điện, dây chân lock…)
– Máy nén (block) bị lỗi
L9: Lỗi do sự khởi động máy nén biến tần.
– Lỗi máy nén Inverter
– Lỗi dây kết nối sai (U,V,W,N)
– Không đảm bảo chênh lệch áp suất cao áp và hạ áp khi khởi động
– Van chặn chưa mở
– Lỗi bo Inverter
LC: Lỗi do tín hiệu giữa bo Inverter và bo điều khiển.
– Lỗi do kết nối giữa bộ Inverter và bộ điều khiển dàn nóng
– Lỗi bo điều khiển dàn nóng
– Lỗi bo Inverter
– Lỗi bộ lọc nhiễu
– Lỗi quạt Inverter
– Kết nối quạt không đúng
– Lỗi máy nén (block)
– Lỗi mô tơ quạt
P4: Lỗi cảm biến tăng nhiệt độ cánh tản nhiệt Inverter
– Lỗi cảm biến nhiệt độ cánh tản nhiệt
– Lỗi bo Inverter
PJ: Lỗi cài đặt công suất dàn nóng
– Chưa cài đặt công suất dàn nóng

– Cài đặt sai công suất dàn nóng khi thay thế bo dàn nóng
U0: Cảnh báo thiếu gas
– Thiếu ga hoặc ngẹt ống ga (lỗi thi công đường ống)
– Lỗi cảm biến nhiệt (R4T, R7T)
– Lỗi cảm biến áp suất thấp
– Lỗi board mạch dàn nóng
U1: Ngược pha, mất pha.
– Nguồn cấp bị ngược pha
– Nguồn cấp bị mất pha
– Lỗi board mạch dàn nóng
U2: Không đủ điện áp nguồn hoặc bị tụt áp nhanh
– Nguồn điện cấp không đủ
– Lỗi nguồn tức thời
– Mất pha
– Lỗi bo Inverter, bo điều khiển dàn nóng
– Lỗi dây ở mạch chính
– Lỗi máy nén (block)
– Lỗi mô tơ quạt
– Lỗi dây truyền tín hiệu
U3: Lỗi do sự vận hành kiểm tra không được thực hiện.
– Chạy kiểm tra lại hệ thống
U4: Lỗi do đường truyền tín hiệu giữa các dàn lạnh và dàn nóng.
– Dây giữa dàn lạnh – dàn nóng, dàn nóng – dàn nóng bị đứt, ngắn mạch hoặc đấu sai (F1,F2)
– Hệ thống địa chỉ không phù hợp
– Lỗi board mạch dàn lạnh
– Lỗi board mạch dàn nóng
U5: Lỗi do đường truyền tín hiệu giữa dàn lạnh và remote.
– Kiểm tra đường truyền giữa dàn lạnh và remote
– Kiểm tra lại cài đặt nếu 1 dàn lạnh sử dụng 2 remote
– Lỗi bo remote
– Lỗi board mạch dàn lạnh
– Lỗi có thể xảy ra do nhiễu
U7: Lỗi truyền tín hiệu giữa các dàn nóng
– Kiểm tra kết nối giữa dàn nóng và Adapter điều khiển C/H
– Kiểm tra dây tín hiệu giữa dàn nóng với dàn nóng
– Kiểm tra board mạch dàn nóng
– Lỗi Adapter điều khiển Cool/Heat
– Adapter điều khiển Cool/Heat không tương thích
– Địa chỉ không đúng (dàn nóng và Adapter điều khiển C/H)
U8: Lỗi đường truyền tín hiệu giữa các remote “M” và ”S”
– Kiểm tra lại dây truyền tín hiệu giữa remote chính và phụ
– Lỗi bo remote
– Lỗi kết nối điều khiển phụ
U9: Lỗi do đường truyền tín hiệu giữa các dàn lạnh và dàn nóng trong cùng một hệ thống.
– Kiểm tra lại Dây truyền tín hiệu bên trong và bên ngoài hệ thống
– Kiểm tra lại van tiết lưu điện tử trên dàn lạnh của hệ thống
– Lỗi bo dàn lạnh của hệ thống
– Lỗi kết nối giữa dàn nóng và dàn lạnh
UA: Lỗi do vượt quá số dàn lạnh, v.v..
– Kiểm tra lại số lượng dàn lạnh
– Lỗi board mạch dàn nóng
– Không tương thích giữa dàn nóng và dàn lạnh
– Không cài đặt lại board mạch dàn nóng khi tiến hành thay thế
– Trùng lặp địa chỉ ở remote trung tâm
– Kiểm tra lại địa chỉ của hệ thống và cài đặt lại
UE: Lỗi do đường truyền tín hiệu giữa remote điều khiển trung tâm và dàn lạnh.
– Kiểm tra tín hiệu giữa dàn lạnh và điều khiển trung tâm
– Lỗi truyền tín hiệu của điều khiển chủ (master)
– Lỗi bo điều khiển trung tâm
– Lỗi board mạch dàn lạnh
UF: Hệ thống lạnh chưa được lắp đúng, không tương thích dây điều khiển / đường ống gas.
– Kiểm tra tín hiệu giữa dàn lạnh và dàn nóng
– Lỗi board mạch dàn lạnh
– Van chặn chưa mở
– Không thực hiện chạy kiểm tra hệ thống
UH: Sự cố về hệ thống, địa chỉ hệ thống gas không xác định.
– Lỗi board mạch dàn lạnh
– Lỗi board mạch dàn nóng
– Kiểm tra tín hiệu dàn nóng – dàn lạnh, dàn nóng – dàn nóng
Mình khuyến cáo nếu không có đủ tay nghề và chuyên môn thì xin khách hàng đừng tự sua dieu hoa. Vì như vậy sẽ làm cho điều hòa nhà bạn hỏng nặng hơn. Bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi và cùng nhau giải quyết .

fsaf